Chung [Project] Tuyển người!!!! Cộng Hòa Quốc chi Kiếm

Phong cách dịch Cộng Hòa

  • Nghiêm túc từ nón cối đến gót đinh aka từ đầu đến cúc

    Votes: 0 0.0%
  • Bựa đi bạn ơi thế mới là đời

    Votes: 0 0.0%

  • Total voters
    8
  • Poll closed .

张佳乐头上的小花儿

Lure like như hack
Messages
2,231
Likes
2,149
Team
Bách Hoa
Fan não tàn của
Nhìn hình
#82
Xin lỗi cả nhà Lá đi hơi lâu, chủ yếu là lần trước ngồi type một bài dài sau đó quên save nên aiz.

Có 5 việc đầu tiên cần nói:

1. Bạn @Tô Mộc Tu mới gia nhập team chúng ta với vị trí beta cho bộ 1. Tạm thời @oomi cứ edit như bình thường nhé, hai khâu làm việc không nhất thiết trao đổi với nhau trên đường, khi @oomi hoàn tất thì @Tô Mộc Tu sẽ bắt đầu công việc, Lá giám sát. Trong lúc đó, dù chưa bắt tay vào nhưng @Tô Mộc Tu vẫn cứ theo dõi các cuộc thảo luận trong topic này và góp ý kiến nếu thấy cần thiết em nhé.

2. Lá biết có một vài bạn bắt đầu nản khi chúng ta mới thống nhất xong giai đoạn đầu tiên nhất của xưng hô. Đây là việc không thể tránh khỏi vì mỗi người mỗi ý, nếu team chỉ có một hay hai người, project này có lẽ sẽ không bao giờ thực hiện được. Sắp tới vẫn còn khâu rắc rối hơn chúng ta phải đối mặt là xưng hô giữa các cặp nhân vật với nhau, nên mong cả nhà xốc lại tinh thần. Cũng như design một mẫu hình, trên quá trình thực hiện sẽ luôn có mâu thuẫn giữa tổ thiết kế và khách hàng, nhưng khi thành phẩm rồi thì thường nó sẽ không tệ như bạn tưởng tượng đâu. Cố lên cả nhà!

3. Lá là project lead. Có lẽ một hai bạn cảm thấy Lá không làm gì cả, nhưng thực tế Lá làm rất nhiều việc không tên cho project. Số bạn pm Lá thường xuyên để hỏi cách dịch không ít. Nếu các bạn đã chấp nhận làm việc dưới sự chỉ đạo của Lá, hi vọng các bạn tôn trọng Lá, vì đây là project của tất cả chúng ta, ai cũng phải bỏ công sức cả. Hơn nữa, vì là làm việc chung, chúng ta cũng nên rõ phong cách của nhau, nhường nhịn nhau đôi chút. Trừ @Mạc Tư Thân Ngoại vì quá bận rộn nên không tiếp xúc nhiều, còn lại tất cả các bạn khác trong project, Lá đều nắm phong cách làm việc thậm chí phong cách dịch của các bạn, mỗi bạn thường mắc các lỗi riêng biệt gì, thích gì ghét gì. Lá tôn trọng điểm khác biệt ở mọi người và nhường nhịn mọi người không ít trong quá trình tiếp xúc và trao đổi về project dù trên topic hay dưới pm, do đó hi vọng mọi người cũng dành thái độ tôn trọng cho Lá, ít nhất đừng thái độ khi hỏi han, bởi hầu hết là các bạn nhờ Lá giúp, chứ Lá không lấy từ các bạn cái gì.

4. Đoạn đường phía trước còn rất dài và khó đi, nếu bạn nào mới ở bước này đã bất mãn, hoặc không thể tôn trọng project lead, mời rời khỏi team.

5. Thời gian ngắn qua đã có nhiều chương gửi về cho Lá, các bạn, xốc tinh thần lên, làm việc nào!

Tiếp tục vấn đề xưng hô:

Nhắc lại một việc quan trọng: Bạn có thể tham gia vote toàn bộ các vấn đề hoặc pass. Vấn đề nào pass, đồng nghĩa với bạn chấp thuận theo ý kiến số đông. Vấn đề nào quan tâm và muốn vote, hãy chắc chắn bạn nắm sơ về nó, tỷ như đọc các chương liên quan. Trong trường hợp tranh chấp kịch liệt, ý kiến của người nhận bộ sở hữu đất diễn nhiều nhất cho vấn đề đó sẽ là ý kiến quyết định.

1. Cặp nhân vật đặc biệt Lạc Hạo: hai cậu cháu ruột nhưng chỉ chênh nhau 4 tuổi, nên giống anh em hơn. Khi đối xử với Lạc, Hạo thường ngạo kiều, thầm cho rằng mình mạnh mẽ hơn, có thể bảo vệ Lạc. Ngoài ra cũng là quan hệ thượng cấp - thuộc hạ. Hạo rất lễ phép với Lạc trong mọi trường hợp. Bạn nào quan tâm muốn vote cho cặp này, có thể đọc chương profile Lạc để nắm thêm thông tin.

Vấn đề cần giải quyết:
- Trong truyện Hạo gọi Lạc là "cậu nhỏ", qua tiếng Việt có thể là "cậu", "cậu út". Mọi người vote giữa ba cái nhé. Lá vote "cậu".
- Vote Lạc to Hạo: cậu - cháu, cậu - con, cậu - mày. Lá vote cậu - mày.
- Vote Hạo to Lạc: cháu - cậu, con - cậu, tôi - cậu, tui - cậu.

2. Thượng cấp và hạ cấp:

Vấn đề cần giải quyết:
- Quân đội Trung Quốc xưng hô có dùng "thủ trưởng" tức cấp trên, nhưng trong tiếng Việt thì không. Khi gọi cấp trên, một sĩ quan sẽ gọi đúng cấp hàm của họ, vd "Báo cáo đại tá, thưa thượng tá..." Trường hợp này Lá vote theo tiếng Việt, bởi dù giữ "thủ trưởng" hay "cấp trên" đều nghe không hợp lý. Tuy nhiên, nếu xuất hiện trường hợp "thủ trưởng môn" tức "các anh cấp trên", Lá cũng chưa nghĩ ra giải pháp. Mọi người góp ý.
- Vote hạ cấp to thượng cấp: tôi - ngài, tôi - anh. Lá vote tôi - ngài.
- Thượng cấp to hạ cấp: tôi - cậu/các cậu. Hình như chỉ mỗi khả năng này, không cần vote.

3. Nhóm nhân vật chính: Hạo, Tường, Lưu, Phong, Viên, Lô, Viễn.

Vote xưng hô giữa họ: Phổ biến nhất trong quân đội là tao - mày. Nhóm này ngoài Lô, còn lại đều bằng tuổi, theo truyện miêu tả là "đã được chọn làm chuẩn đặc chủng, vậy phải là một đám gai góc nhất, cả về thực lực lẫn tính tình", do đó Lá cũng vote "tao - mày" toàn bộ trừ Lô. Lô với lốc còn lại là "anh - em/em - anh" hoặc "em - anh/anh - chú", tùy mọi người vote.

Nếu không thích "tao - mày", mọi người đề nghị xưng hô khác nhé.
 

CryingDevil.

Phó bản trăm người
Messages
222
Likes
344
Location
lò nướng bánh
Team
Hô Khiếu
Fan não tàn của
Thư gia tỷ muội, Cừu ngố, Bánh Ngọt, tiểu Vũ
#83
Em xin vote là:

1. Lạc => Hạo: cậu - mày
Hạo => Lạc: tôi cậu

2. Hạ cấp => thượng cấp: tôi - anh

3. Em vote tao - mày trừ Lô, còn Lô sẽ xưng hô với lốc còn lại là anh - em/ em - anh

Chúc chị ngày mới tốt lành~~ XD
 

Tán Ô Nhỏ

Núp lùm đêm khuya, đu chuối bắn tỉa
Staff member
Messages
358
Likes
1,162
Location
Trong Soul Sờ-Tôn
Team
Khác
Fan não tàn của
Tô Mộc Thu
#84
Em xin vote là:

1. Lạc --> Hạo: cậu - mày
Hạo --> Lạc: tui - cậu

2. Hạ cấp --> thượng cấp: tôi - ngài

3. Toàn bộ tao - mày, Tiểu Lô --> mọi người là em - anh, mọi người --> Tiểu Lô là anh - cậu
 

Mạc Tư Thân Ngoại

Gà con tiến hóa
Messages
23
Likes
43
Team
Hưng Hân
Fan não tàn của
Dụ Văn Châu, Mộc nữ thần, Sở nữ vương
#85
1.
- Hạo gọi Lạc là Cậu út
- pass ^^
- pass ^^
2.
- Tôi - ngài
3.
- Tao - mày
- Lô >>> mọi người: em - anh
- Mọi người >>>: anh - nhóc

Cả nhà buổi tối vui vẻ <3
 
Last edited:

Kazeshizu

Farm exp kiếm sống
Messages
51
Likes
103
Location
Dòng sông mùa hè
Team
Luân Hồi
#87
Em dạo này đúng chuẩn tu tiên nên nếu có lỡ đợt vote nào thì sẽ theo ý kiến số đông luôn.

Em vote:

1. Lạc - Hạo: Cậu - mày

Hạo - Lạc: tui - cậu

2. Tôi - ngài

3. Tao - mày

Lư - mọi người: em - anh

Mọi người - Lư: anh - nhóc, có lúc sẽ là anh - chú mày.

Đợt vote này thấy mọi người đều dịch tên là Lô Hãn Văn chứ không phải Lư Hãn Văn? Đúng không nhỉ? Vì tui dịch là Lư Hãn Văn nên nếu mọi người thống nhất "Lô" thì để tui chỉnh sửa lại.

Ngày lành.
 

张佳乐头上的小花儿

Lure like như hack
Messages
2,231
Likes
2,149
Team
Bách Hoa
Fan não tàn của
Nhìn hình
#88
Đợt vote này thấy mọi người đều dịch tên là Lô Hãn Văn chứ không phải Lư Hãn Văn? Đúng không nhỉ? Vì tui dịch là Lư Hãn Văn nên nếu mọi người thống nhất "Lô" thì để tui chỉnh sửa lại.
Gượm đã tráng sĩ! Lư, là Lư Hãn Văn, chị quen miệng viết nhầm Lô thôi.

Lư Hãn Văn, Khưu Phi, Tiêu Thời Khâm, Trương Giai Lạc, Chu Trạch Khải.
 

张佳乐头上的小花儿

Lure like như hack
Messages
2,231
Likes
2,149
Team
Bách Hoa
Fan não tàn của
Nhìn hình
#89
Thấy @PhongLinh với @Túc Liên không vote mà like, chắc đồng ý với các bạn trên?

Từ điển đại nhân giúp chị liệt kê toàn bộ nhân vật Toàn Chức có tương tác với nhau trong truyện nhé. Mình sẽ giải quyết hết, rồi move qua từ chuyên môn.
 
Last edited:

Túc Liên

Người chơi công hội
Messages
158
Likes
537
Team
Hưng Hân
Fan não tàn của
Tranh, Quả, Nhu, Tú, Kỳ
#90
Em theo mọi người ạ. Và em cũng thích cái anh - nhóc mọi người xưng hô với Lư.
 

张佳乐头上的小花儿

Lure like như hack
Messages
2,231
Likes
2,149
Team
Bách Hoa
Fan não tàn của
Nhìn hình
#92
@PhongLinh Ừ em, mình trừ nhóm nhân vật chính ra vì chúng nó có cách xưng hô riêng rồi. Chỉ tính đám tiền bối ngang hàng phải lứa, vì chắc mọi người không đồng ý đám tiền bối cũng tao - mày với nhau đâu nhỉ? (có ai thích đám tiền bối tao - mày luôn không? chị thì sao cũng ok)

Như là:

Bộ 1 có các tương tác sau (những người từng nói chuyện với nhau): Tôn - Lạc, Lạc - Giang, Tôn - Lâm... để chúng ta vote từng cặp.
 

PhongLinh

Gà con tiến hóa
Messages
28
Likes
44
Team
Luân Hồi
#93
@PhongLinh Ừ em, mình trừ nhóm nhân vật chính ra vì chúng nó có cách xưng hô riêng rồi. Chỉ tính đám tiền bối ngang hàng phải lứa, vì chắc mọi người không đồng ý đám tiền bối cũng tao - mày với nhau đâu nhỉ? (có ai thích đám tiền bối tao - mày luôn không? chị thì sao cũng ok)

Như là:

Bộ 1 có các tương tác sau (những người từng nói chuyện với nhau): Tôn - Lạc, Lạc - Giang, Tôn - Lâm... để chúng ta vote từng cặp.
Vậy thì cái list nó hơi bị dài á, mọi người chịu khó chờ em vài ngày để em lục từ từ rồi tổng hợp nhanh nhất có thể cho mọi người ạ :3
 

PhongLinh

Gà con tiến hóa
Messages
28
Likes
44
Team
Luân Hồi
#94
List tương tác của các nhân vật đây ạ. Em thả riêng từng bộ vào thẻ spoiler cho dễ nhìn, chị Lá nếu cần full list thì em inb file word qua cho chị.

Mới làm hết chính truyện thôi, phiên ngoại em tạm thời chưa làm, vì xưng hô cũng như vậy, nếu muốn lập list luôn thì báo em làm sau.

Hàn – Diệp
Diệp – Tường
Team lính mới – Song Hoa
Song Hoa với nhau
Giang – Lạc
Lạc – Trương
Tôn – Lâm

Diệp – Trương
Diệp – Lạc
Lạc – Trương
Giang – Lạc
Diệp – Giang
Diệp – Tôn
Team lính mới – anh nấu bếp Phương
Team lính mới – anh nấu bếp
Team lính mới – Lâm
Lâm – Phương
Hàn – Diệp
Hàn – Lâm
Trương – Lâm
Đội trưởng trung đội 4 – Lâm + Trương
Hàn + Trương – Team lính mới
Lâm – Hoàng
Hoàng – Tường
Lâm – Diệp Thu
Diệp Thu – Team lính mới

Anh giao cơm Chu – Tường, Thanh
Diệp – Vương
Diệp + Vương – Tường, Thanh
Diệp + Vương – Chu
Team lính mới – Phương
Tranh - Sở
Phương – Tranh
Tranh – Tường
Phương – Song Quỷ
Team lính mới – Song Quỷ
Song Quỷ với nhau
Song Quỷ - Lí Tấn + Dương Hạo Hiên
Team lính mới – Lí Hoa + Dương Hạo Hiên
Team lính mới – “lão Tô”
Team lính mới – Tán
Phương – Tán
Phương – “lão Tô”

Lạc, Lâm, Phương, Chu, Sở – Trương
Tôn – Hàn
Lạc – Chu, Giang
Phương – Chu
Lạc – Tranh +Sở
Hàn – Tán
Vương – Trương
Phương Sĩ Khiêm – Trương
Team lính mới – Cao Kiều
Phương Sĩ Khiêm – Vương
Lão Lý – Trương
Lão Lý – team lính mới + Cao Kiều

Team lính mới – Cao Kiều
Diệp – Vương
Diệp – Tống
Hàn – Diệp
Diệp – Tường
Team lính mới – Tống
Hàn – Trương
Chu Giang - team lính mới
Chu – Giang
Diệp – Chu
Song Hoa
Song Hoa, Lâm Phương – team lính mới
Hàn – Team lính mới
Trương – Diệp
Diệp – Lạc
Phương – Diệp
Lâm – Diệp
Diệp – Hoàng
Lạc – Hoàng
Lâm – Phương
Diệp – Dụ
Lâm – Hoàng
Hoàng – Dụ
Trương – Hoàng Dụ
Chu – Trương
Lạc – Chu
Hàn – Lâm
Trương – Lạc – Phương
Tôn – Hàn
Chu – Hoàng Dụ
Hoàng – Lô
Tôn – Diệp

Khâu – Diệp
Hàn – Diệp
Diệp – Tường
Tường – Khâu
Hàn – Dụ
Lô – Từ Cảnh Hi
Lô – Tiêu, Vu Phong
Phương - Giang, Vu Phong
Tiêu – Dụ
Hàn – team lính mới
Hàn – Lạc
Lạc – team lính mới
Lạc – Hạo
Trương – team lính mới
Chu – team lính mới
Hàn – Phương Sĩ Khiêm
Vương – Team lính mới
Ngụy – Hàn
Cao Kiều – team lính mới
Ngụy – team lính mới
Mộc Tranh – team lính mới
Diệp – team lính mới
 

张佳乐头上的小花儿

Lure like như hack
Messages
2,231
Likes
2,149
Team
Bách Hoa
Fan não tàn của
Nhìn hình
#95
@PhongLinh: cám ơn em, vất vả em rồi, list tổng hợp rất chi tiết <3 Phiên ngoại tạm thời chưa cần làm đâu, để chị xem lại.

1. Nhân xưng ngôi thứ ba:
- Nhóm tiền bối (từ mùa 6 trở lên): anh.
- Nhóm giữa (mùa 7): hắn.
- Nhóm lóc nhóc (mùa 8 trở xuống): cậu.

2. Xưng hô giữa cấp dưới với cấp trên: Tôi - ngài.
- Xưng hô này sử dụng cho nhóm hậu bối gọi nhóm tiền bối và các trường hợp chính thức nếu có.
- Trong các trường hợp xã giao thường ngày, các mối quan hệ cấp dưới - cấp trên là những người quá thân thì xem mục 4 cho từng cặp nhân vật.
- Trường hợp "các ngài": thay bằng cấp hàm (xem mục 4).

3. Xưng hô giữa cấp trên với cấp dưới: Tôi - cậu/các cậu.
Như trên.

4. Xưng hô giữa các cặp nhân vật có tiếp xúc trong truyện:
- Vì có phàn nàn về tiến độ thảo luận quá chậm, tạm thời Lá sẽ tự quyết, không chờ vote nữa, những chỗ nào chưa tự quyết được Lá sẽ note. Một khi Lá tự quyết, sẽ rất độc tài, hi vọng mọi người không vì thế mà không vui. Nếu cương quyết muốn giữ ý kiến khác với quyết định của Lá, cứ lên tiếng để thảo luận.
- Cơ sở quyết định: a. những cặp xưng hô đã vote sẽ giữ nguyên; b. Phương và Giang là hai người nhỏ nhất cả về tuổi lẫn cấp trong nhóm tiền bối, nhưng vì Giang chín chắn hơn Phương nên vẫn giữ xưng hô "tôi" làm chủ đạo, còn Phương sẽ là "tui" chủ đạo khi xưng hô với người khác trong nhóm tiền bối, c. các tiền bối còn lại trong truyện đều khá nghiêm túc và bị câu nệ bởi mối quan hệ thầy trò/trên dưới khá nhiều nên dùng "tôi" là phần lớn.
- Quan trọng: Xưng hô dưới đây chỉ là trong trường hợp thông thường. Trong các trường hợp chính thống, như chiến trường, duyệt binh, họp toàn quân, các cặp nhân vật đều PHẢI đổi cách xưng hô thành mục 2 và 3 phía trên.
- Những chỗ có dấu *: chờ Đảng và Nhà nước nghiên cứu.
- Các bạn làm phiên ngoại nếu không rõ xưng hô, tra trong các bộ khác bên dưới. Nếu vẫn không có, rên lên ba tiếng.

Bộ 1:
Hàn – Diệp: tôi - cậu, tôi - anh.
Diệp – Tường: tôi - cậu, tôi - ngài.
Team lính mới – Song Hoa: tôi/bọn tôi - cậu/các cậu, tôi/chúng tôi - ngài/Thượng tá (thay cho các ngài)
Song Hoa: tôi - cậu, tôi - anh.
Giang – Lạc: như trên.
Lạc – Trương: như trên.
Tôn – Lâm: tôi - anh cho cả 2 chiều.

Bộ 2:
Diệp – Trương: tôi - cậu, tôi - anh.
Diệp – Lạc: như trên (khác nguyên tác, vì Diệp ở đây vừa là thầy, vừa cao hơn Lạc trong mọi phương diện)
Lạc – Trương: như trên.
Giang – Lạc: như trên.
Diệp – Giang: như trên.
Diệp – Tôn: tôi - ông.
Team lính mới – anh nấu bếp Phương: anh - chú/các chú, phía ngược lại chỉ có Đường Hạo tự xưng: tui.
Team lính mới – anh nấu bếp: (không có tự xưng) - các cậu
Team lính mới – Lâm: tôi/chúng tôi - ngài, tôi - cậu/các cậu.
Lâm – Phương: anh - cậu, em - anh.
Hàn – Diệp: tôi - cậu, tôi - anh.
Hàn – Lâm: tôi - anh.
Trương – Lâm: tôi - cậu, tôi - anh.
Đội trưởng trung đội 4 – Lâm & Trương: *
Hàn & Trương – Team lính mới: tôi/bọn tôi - cậu/các cậu, tôi - ngài/Đại tá và Thượng tá (thay cho các ngài)
Lâm – Hoàng: tôi - cậu, tôi - anh.
Hoàng – Tường: *
Lâm – Diệp Thu: tôi - cậu, tôi - anh.
Diệp Thu – Team lính mới: tôi - cậu/các cậu, tôi/chúng tôi - ngài.

Bộ 3:
Anh giao cơm Chu – Tường & Viên: tôi - cậu/các cậu, tui/bọn tui - ông.
Diệp – Vương: tôi - cậu, tôi - anh.
Diệp & Vương – Tường & Viên: tôi/bọn tôi - cậu/các cậu, tôi/chúng tôi - ngài/Thiếu tướng và Đại tá (thay cho các ngài)
Diệp & Vương – Chu: tôi/bọn tôi - cậu, tôi - anh/các anh.
Team lính mới – Phương: tôi - cậu/các cậu, tôi/chúng tôi - ngài.
Tranh - Sở: mình - cậu.
Phương – Tranh: tui - chị, chị - cậu.
Tranh – Tường: tôi - cậu, tôi - cấp hàm của Tranh.
Phương – Ngô: tui - ông/các ông/hai người.
Phương – Lý: tui - anh, anh - chú.
Team lính mới – Song Quỷ: tôi/bọn tôi - cậu/các cậu, tôi/chúng tôi - ngài/cấp hàm (thay cho các ngài)
Song Quỷ với nhau: @Túc Liên tự quyết.
Song Quỷ - Lí Tấn & Dương Hạo Hiên: @Túc Liên tự quyết.
Team lính mới – Lí Hoa & Dương Hạo Hiên: *
Team lính mới – “lão Tô”: *
Team lính mới – Tán: tôi - cậu/các cậu, tôi/chúng tôi - ngài.
Phương – Tán: anh - cậu/chú, tôi/tui - anh.
Phương – “lão Tô”: *

Bộ 4:
Lạc & Lâm – Trương: anh - cậu, tôi - anh/các anh.
Phương & Sở - Trương: tui - ông, tôi - cậu/cô.
Chu - Trương: tôi - anh, tôi - cậu.
Tôn – Hàn: tôi - anh (quan hệ giữa 2 người này không chỉ là chiến hữu mà còn là bạn bếp)
Lạc – Chu & Giang: anh - cậu/các cậu, tôi/chúng tôi/bọn tôi - anh.
Phương – Chu: tao mày (quan hệ 2 người này hệt như team chuẩn đặc chủng)
Lạc – Tranh & Sở: anh - cô/các cô, em/bọn em - anh.
Hàn – Tán: *
Vương – Trương: tôi - ông, tôi - anh.
Phương Sĩ Khiêm – Trương: tôi - cậu, tôi - anh.
Team lính mới – Cao Kiều: *
Phương Sĩ Khiêm – Vương: anh - cậu, tôi - anh.
Lão Lý – Trương: tôi - cậu, tôi - anh.
Lão Lý – team lính mới + Cao Kiều: tôi - cậu/các cậu, tôi/chúng tôi - ngài/cấp hàm của Lý.

Bộ 5:
Team lính mới – Cao Kiều: *
Diệp – Vương: tôi - cậu, tôi - anh/ngài (trường hợp troll nếu có).
Diệp – Tống: *
Hàn – Diệp: tôi - cậu, tôi - anh.
Diệp – Tường: tôi - cậu, tôi - ngài.
Team lính mới – Tống: anh/bọn anh - em/nhóc, em - anh/các anh.
Hàn – Trương: tôi - cậu, tôi - anh.
Chu Giang - team lính mới: tôi/bọn tôi - cậu/các cậu, tôi/chúng tôi - ngài/Thượng tá và Thiếu tá (thay cho các ngài).
Chu – Giang: tôi - cậu, tui - anh.
Diệp – Chu: tôi - cậu, tôi - ngài.
Song Hoa: tôi - cậu, tôi - anh.
Song Hoa, Lâm Phương – team lính mới: tôi/bọn tôi - cậu/các cậu, tôi/chúng tôi - ngài/Thượng tá và Trung tá (thay cho các ngài).
Hàn – Team lính mới: tôi - cậu/các cậu, tôi/chúng tôi - ngài.
Trương – Diệp: tôi - cậu, tôi - anh.
Diệp – Lạc: tôi - cậu, tôi - anh (lý do phía trên bộ 2).
Phương – Diệp: *
Lâm – Diệp: tôi - anh.
Diệp – Hoàng: *
Lạc – Hoàng: *
Lâm – Phương: anh - cậu, em - anh.
Diệp – Dụ: tôi - cậu, tôi - anh.
Lâm – Hoàng: tôi - cậu, tôi - anh.
Hoàng – Dụ: *
Trương – Hoàng Dụ: tôi/bọn tôi - ông/các ông.
Chu – Trương: tôi - anh, tôi - cậu.
Lạc – Chu: anh - cậu, tôi - anh.
Hàn – Lâm: tôi - anh.
Trương – Lạc – Phương: *
Tôn – Hàn: tôi - anh (lý do trên bộ 4).
Chu – Hoàng Dụ: *
Hoàng – Lô: anh - nhóc, em - anh (không "ngài" vì Lô chưa vào biên chế).
Tôn – Diệp: tôi - ông.

Bộ 6:
Khâu – Diệp: *
Hàn – Diệp: tôi - cậu, tôi - anh.
Diệp – Tường: tôi - cậu, tôi - ngài.
Tường – Khâu: *
Hàn – Dụ: tôi - cậu, tôi - ngài.
Lô – Từ Cảnh Hi: anh - nhóc, em - anh.
Lô – Tiêu & Vu Phong: anh/bọn anh - nhóc, em - anh.
Phương - Giang & Vu Phong: tui - ông/các ông.
Tiêu – Dụ: tôi - anh.
Hàn – team lính mới: tôi - cậu/các cậu, tôi/chúng tôi - ngài.
Hàn – Lạc: tôi - cậu, tôi - anh.
Lạc – team lính mới: tôi - cậu/các cậu, tôi/chúng tôi - ngài.
Lạc – Hạo: tôi - cậu, tôi - ngài (trừ trường hợp riêng tư là cậu - mày, tui - cậu)
Trương – team lính mới: tôi - cậu/các cậu, tôi/chúng tôi - ngài.
Chu – team lính mới: tôi - cậu/các cậu, tôi/chúng tôi - ngài.
Hàn – Phương Sĩ Khiêm: tôi - cậu, tôi - ngài.
Vương – Team lính mới: tôi - cậu/các cậu, tôi/chúng tôi - ngài.
Ngụy – Hàn: tôi - anh.
Cao Kiều – team lính mới: *
Ngụy – team lính mới: tôi - cậu/các cậu, tôi/chúng tôi - ngài.
Mộc Tranh – team lính mới: tôi - cậu/các cậu, tôi/chúng tôi - cấp hàm của Tranh.
Diệp – team lính mới: tôi - cậu/các cậu, tôi/chúng tôi - ngài.

Vài hôm nữa sẽ giải quyết tới từ chuyên môn.
 
Last edited:

张佳乐头上的小花儿

Lure like như hack
Messages
2,231
Likes
2,149
Team
Bách Hoa
Fan não tàn của
Nhìn hình
#96
Từ chuyên môn
- Đề nghị mọi người xem tất cả từ chuyên môn dù không thuộc bộ mình nhận, vì từ nào lặp lại ở nhiều bộ, Lá sẽ không ghi ra 2 lần.
- Quy tắc viết hoa: Tập đoàn quân, Sư đoàn, Sư đoàn Bộ binh, Sư đoàn Bộ binh Cơ giới, Sư đoàn Tăng - Thiết giáp. Quy tắc này dùng cho trường hợp chính thức như khi gọi tên đơn vị quân, hoặc có kèm số hiệu, ngoài ra khi nói chuyện bình thường, tức không phải danh từ riêng, vd "sư đoàn của anh", "quay về đại đội" thì không viết hoa.
- Nhắc lại: từ "thủ trưởng" đều dịch ra thành cấp hàm của đối phương. Chỉ những chỗ bất khả kháng mới dùng “cấp trên”.
- Phía dưới theo format như sau: Chữ Hán (convert): Từ Việt (chú thích, giải nghĩa nếu có)
- Các từ có "/" là tùy trường hợp nghiêm túc hay bỗ bã, các từ có "," là một cụm dài.
- Mỗi post là số lượng từ chuyên môn trong 10 chương.

Các editor chú ý: @Tán Ô Nhỏ @oomi @Kazeshizu @momochan @Mạc Tư Thân Ngoại @Túc Liên @CryingDevil.
Lá hướng dẫn mọi người cách để dịch từ chuyên môn cho đúng và tiết kiệm sức:

- Paste toàn bộ RAW phần mình nhận vào 1 file QT.
- Dùng chức năng Find để tìm chữ Hán từng từ dưới đây.
- Quét cụm đó bên phần Convert, click chuột phải, chọn Update Vietphrase, paste vào từ tiếng Việt tương ứng.
- Bấm Re-Translate. Từ đây về sau ở mọi nơi có từ đó, bạn sẽ chỉ nhìn thấy từ tiếng Việt.
- Nếu bạn nào ko dùng QT (hi vọng các bạn cố gắng hết sức để dùng), có thể dùng chức năng Find & Replace của Word.
- Tuy nhiên, các bạn vẫn cần đọc qua toàn bộ từ chuyên môn, vì rất nhiều từ dưới đây có lý giải trường hợp sử dụng, kèm các từ liên quan gần đó. Kiến thức cả, đọc đi các tình yêu <3

Thêm một note quan trọng:
Các đơn vị quân đội Trung Quốc chia làm Tập đoàn quân, Quân đoàn, Sư đoàn, Lữ đoàn, Đoàn, Doanh, Liên, Bài, Ban. Thông thường người ta sẽ án theo số lượng quân để dịch ngang ra cách phân chia bên Việt Nam mình, nhưng đó là khi dịch chung chung và ít đề cập đến lực lượng đặc chủng. Vì lực lượng đặc chủng được gọi Đại đội, số lượng 3000 người ngang với một Lữ đoàn, trong khi Đại đội bên mình chỉ có 50 - 200 người thôi. Do đó, giữ nguyên theo cách gọi của bên Trung, không dịch.

Bộ 1:

集团军 (tập đoàn quân): tập đoàn quân
师部 (sư bộ): phòng chỉ huy
橄榄绿常服 (màu ô-liu thường phục): thường phục ôliu
作训服 (tác huấn phục): áo lính
板寸 (bản thốn): đầu đinh
两杠四星 (hai giang bốn sao): hai vạch bốn sao (tương tự cho các cấp hàm khác)
肩章 (phù hiệu/quân hàm): phù hiệu
牛皮军靴 (da trâu ủng chiến): giày lính
师长 (sư trưởng): sư đoàn trưởng
麦穗 (mạch tuệ): bông lúa (trên phù hiệu cấp hàm, cho hàm từ tướng trở lên)
军级 (quân cấp): cấp hàm
师 (sư): sư đoàn
连长 (liên trưởng): liên trưởng
班长 (ban trưởng): ban trưởng
迷彩作训服 (quân phục tác chiến): quân phục/quân phục dã chiến/áo camo/áo lính
一年兵 (lính năm đầu): lính năm đầu
尖子兵 (đỉnh cấp binh): lính tinh nhuệ
部队 (bộ đội): đơn vị
军衔 (quân hàm): quân hàm
正师级 (chính sư cấp): sư đoàn trưởng
正军级 (chính quân cấp): quân đoàn trưởng
团级首长 (đoàn cấp thủ trưởng): đoàn trưởng, đoàn phó
政委 (chính ủy): chính ủy (Chức danh Chính trị viên khác với Chính ủy. Ở Vn và cả TQ, chức vị này trong lực lượng đặc chủng đều được gọi là Chính ủy)
万岁军 (vạn tuế quân): Vạn Tuế quân
下连 (hạ liên đội/hạ cả): đội tân binh
连 (liên/cả): đội
侦察连 (trinh sát cả): đội trinh sát
陆军学院 (lục quân học viện): Học viện Lục quân
特种大队 (đặc chủng đại đội): Đại đội Đặc chủng/đại đội đặc chủng
敬军礼 (kính quân lễ): chào quân lễ/tư thế chào (nói thật từ này nếu giữ Hán Việt sẽ có ý nghĩa rất lớn với quân nhân, cho nên bạn nào thích thì giữ, không thích cứ để thành tiếng Việt, tùy mọi người chọn)
团长 (đoàn trưởng): đoàn trưởng
列兵 (binh nhì): binh nhì
07 式作训服 (07 thức quần áo huấn luyện): camo K07
步枪 (bộ thương): súng trường
水壶 (ấm nước): bình nước
熊兵 (hùng binh): lính trẩu (chơi chữ với "hùng binh" = lính giỏi)
军营 (quân doanh): doanh trại/doanh trại quân đội/trại lính
兵 (binh): lính
大比武 (tỷ võ): Hội thao Toàn quân
侦察兵 (trinh sát binh): lính trinh sát
特种兵 (bộ đội đặc chủng): bộ đội đặc chủng/đặc chủng binh/lính đặc chủng/đặc chủng quân
入伍 (nhập ngũ): nhập ngũ
新兵 (lính mới): tân binh/lính mới
项 (hạng): môn (môn huấn luyện)
出师 (xuất sư): ra quân
一年列兵 (một năm binh nhì): binh nhì năm nhất
作训鞋 (huấn luyện hài): giày lính

军用吉普 (xe Jeep nhà binh): xe Jeep quân đội
迷彩 (nhiều màu sắc): áo camo/áo lính
背心 (áo lót): áo thun lót
志愿兵 (lính tình nguyện): quân tình nguyện/lính tình nguyện
下士 (hạ sĩ): Hạ sĩ
机步师 (máy hành quân/cơ bộ sư): Sư đoàn Bộ binh Cơ giới
27 军 (27 quân): Tập đoàn quân 27
38 军 (38 quân): Tập đoàn quân 38
军区 (quân khu): quân khu
军二代 (quân hai đời): con quan cháu tướng
陆军 (lục quân): lục quân
维和部队 (duy hòa bộ đội): lực lượng gìn giữ hòa bình
营地 (nơi đóng quân): doanh trại/nơi đóng quân/nơi trú quân
基地 (căn cứ): căn cứ
刺儿头 (đồ sinh sự): (mấy đứa) gai góc, hung hăng
城市迷彩 (thành thị nhiều màu sắc): camo không quân

军帽 (mũ quân đội): nón lính
军官 (sĩ quan): sĩ quan quân đội (gọi chung cán bộ quân đội)/Sĩ quan (cấp hàm) -> chú ý nhận biết trường hợp
领章 (phù hiệu): cấp hiệu ve cổ/lon cổ
臂章 (băng tay): cấp hiệu tay áo/lon tay
上校 (thượng tá/thượng giáo): Thượng tá
中国陆军 (Trung Quốc lục quân): lục quân Trung Quốc
横列 (hoành liệt): hàng ngang
训练场所 (sân huấn luyện): sân huấn luyện/bãi huấn luyện
400 米障碍双跑道 (400 gạo cản trở song đường băng): đường chạy chướng ngại 400m đôi (米: mét, 障碍: chướng ngại, 跑道: đường chạy, các từ này sẽ xuất hiện nhiều về sau, chú ý mọi người nhé)
单杠双杠: xà đơn xà kép
伞降 (nhảy dù): nhảy dù
设施 (phương tiện): thiết bị/công trình
靶场 (bãi bắn bia): trường bắn
东方神剑特种大队一中队代理中队长 (abc xyz #$%^&): quyền Trung đội trưởng Trung đội I Đại đội Đông Phương Thần Kiếm (代理 = quyền = thay mặt, các chính phó đội trưởng khác về sau tuân theo luận viết hoa này, bỏ chữ quyền đi là được)
基础体力耐力 (cơ sở thể lực sự chịu đựng): rèn thể lực chịu đựng (đây là nội dung huấn luyện của bộ 1, một bộ môn nâng cao của rèn thể lực thông thường, chỉ dành cho đặc chủng, sẽ được nhắc đến ở bộ khác)
正团副师级 (đang đoàn phó sư cấp): cấp bậc Đoàn trưởng, Sư đoàn phó
薄情 (bạc tình): Bạc Tình (đọc giống Bách Thanh)
武装 (vũ trang): dùng trong huấn luyện gọi là quân trang
小舅 (tiểu cậu): cậu
老部队 (lão bộ đội): đơn vị cũ
二年兵 (hai năm binh): lính năm hai
三栖精英 (ba tê tinh anh): đến nay chưa có từ tiếng Việt cho cả tam tê lẫn lưỡng tê, nghĩa của nó là quân chủng chiến đấu được trên cả ba địa hình (lục, hải, không), tạm dịch "tinh anh toàn địa hình"
全军枪王 (toàn quân Thương Vương): Súng Vương toàn quân
格斗 (đánh lộn): cận chiến/vật lộn

武装越野 (vũ trang việt dã): việt dã quân trang
背囊 (bối nang): balô
尖子 (mũi nhọn): tinh nhuệ
轻装 (quần áo nhẹ): gọn nhẹ
单匣/弹匣 (đan tráp/đàn tráp): túi đạn/hộp đạn
95 式自动步枪 (95 thức súng tự động): súng trường 95
步枪 (súng trường): súng trường
圆木 (viên mộc): khúc cây
仰卧起坐 (ngưỡng nằm lên ngồi): gập bụng
泥巴浴 (bùn dục): tắm bùn
觇孔型照门 (siêm khổng hình chiếu cửa): đầu zoom lỗ (một bộ phận của ống ngắm bắn)

枪带 (thương mang): đai súng/ dây đeo súng
猎鹰 (Liệp ưng): Falcon (một dòng xe Jeep)
哨位 (tiếu vị): trạm gác/đồn gác/chòi canh
哨兵 (tiễu binh/lính gác): lính canh/lính gác
大营 (đại doanh): doanh trại chính
拉练 (kéo luyện): hành quân huấn luyện dã ngoại
拉练 (nam sa): Nam Sa
胸环 (ngực vòng): bia bắn
枪手 (xạ thủ): tay súng
快速移动射击 (di chuyển nhanh chóng xạ kích): bắn di động tốc độ cao
屌 (điểu): ngầu
瞄准 (nhắm vào): ngắm bắn
环数 (vòng mấy): vòng điểm
靶子 (bia ngắm): bia
枪法 (tài bắn súng): kỹ thuật bắn súng/trình bắn súng
手枪 (súng lục): súng lục/súng ngắn
5 发子弹 47 环 (5 phát đạn 47 vòng): trong bắn súng, vòng nghĩa là điểm -> 5 phát 47 điểm
92 式半自动手枪 (92 thức nửa súng tay tự động): súng lục 92 bán tự động
神枪手 (thần thương thủ): tay thiện xạ
狙击 (đánh lén): bắn tỉa
射击 (xạ kích): bắn súng/bắn
攀登训练场 (leo sân huấn luyện): bãi huấn luyện leo trèo
弹药箱 (hòm đạn): thùng đạn dược

蹲伏 (núp chờ): gập bụng
坎儿 (khảm nhi): nấc
特战 (đặc chiến): chiến binh đặc chủng
勤务兵 (cần vụ binh): lính hậu cần
低桩网 (thấp cọc võng): cọc lưới thấp
高板墙 (cao bản tường): tường cao
独木桥 (cầu độc mộc): cầu độc mộc
二郎板 (hai lang bản): thang ngang
矮墙 (thấp tường): tường thấp
三步桩 (ba bước cọc): cọc ba bước
云梯 (thang mây): thang mây
拆解组合 (hóa giải tổ hợp): tháo lắp (súng)
下蹲 (hạ tồn): ngồi xổm
手枪 (tay súng/thủ thương): súng lục
爆破任务 (bạo phá nhiệm vụ): nhiệm vụ cài bom/kiểm soát chất nổ
狠角色 (nhân vật hung ác): tay máu mặt/kẻ máu mặt
高低栏 (cao thấp lan can): thang cao thấp
下水道 (đường nước ngầm): đường ống nước
轮胎阵 (săm lốp xe trận): trạm lốp xe
荡绳跳台 (đãng thừng cầu nhảy): cầu nhảy đu dây
勇气坑 (dũng khí hố): hố trườn
据枪 (cư thương): ôm súng/ngắm bắn
牵引横渡 (dẫn dắt vượt qua): đu dây vượt địa hình
正卧 (đang nằm): đu nằm
倒挂 (đổi chiều): đu ngược
88 式小口径狙击步枪 (abcxyz $%^&): súng bắn tỉa 88 nòng nhỏ
灌水举轮胎 (tưới nâng săm lốp xe): nâng lốp xe bơm nước
准特种兵 (chuẩn đặc chủng quân): chuẩn đặc chủng quân (chuẩn = sắp, chuẩn bị trở thành)
绒毛挂件布偶 (lông nhung vật trang sức vải ngẫu): gấu bông loại nhỏ (các từ "oa oa" phía sau cũng chính là gấu bông)
高原 (cao nguyên): núi
丛林 (tùng lâm): rừng
高楼 90° 索降向下 (cao lâu 90 độ tác hàng hướng hạ): đeo dây hạ tường 90 độ

一架直 -8 (một trận trực -8): một chiếc trực thăng quân sự Mil Mi-8 (lần đầu viết đủ, các lần sau "trực -8" đều chỉ cần viết là chiếc Mil Mi-8, và những chỗ lằng nhằng "máy bay trực thăng" chỉ cần để "trực thăng" thôi)
武直 -10 (võ trực -10): trực thăng vũ trang Z-10 (như trên, lần đầu viết đủ, lần sau viết Z-10 là được. Chú ý: trực thăng quân sự khác trực thăng vũ trang, đừng tùy tiện hoán đổi)
丛林迷彩 (tùng lâm nhiều màu sắc): camo lục quân
2000 米冲坡 (2000m hướng dốc): leo núi 2000m
冲坡 (hướng dốc): leo núi
抱头蛙跳 (ôm đầu oa nhảy): nhảy cóc
站军姿 (trạm quân tư): đứng nghiêm
低姿匍匐 (thấp tư nằm rạp): nằm rạp
陆航 (lục hàng): Phòng không Lục quân
标配 (tiêu xứng): đủ tiêu chuẩn/đủ chuẩn
海空作战 (hải không tác chiến): đây là một khái niệm chưa có từ Việt chuẩn, thường được biết đến bằng tên gọi AirSea Battle, không phải lục quân thủy chiến, cũng không phải hải quân bộ chiến, do đó cứ để nguyên Hán Việt "hải không tác chiến"
伞机降 (ô đổ bộ): nhảy dù
海陆 (hải lục): hải quân lục chiến
武警 (võ cảnh): Cảnh sát Vũ trang
战术背心 (chiến thuật bối tâm): camo chống đạn
抗冲击训练 (kháng xung kích huấn luyện): kháng xung kích huấn luyện
倒立起坐 (đứng chổng ngược lên ngồi): treo người gập bụng

Chú thích riêng:

Chương 01:
- 第 38 集团军某师: sư đoàn nào đó trực thuộc Tập đoàn quân 38
Chương 05:
- 当了快一年兵: đi lính gần một năm
- 校官尉官军衔: quân hàm cấp tá, cấp úy
Chương 06:
- 澡都没洗 (táo đều không tẩy): tắm cũng không tắm (tẩy táo = tắm rửa)
Chương 10:
- 命根子 (sinh mạng): tờ rym (QT sai rồi)
 

张佳乐头上的小花儿

Lure like như hack
Messages
2,231
Likes
2,149
Team
Bách Hoa
Fan não tàn của
Nhìn hình
#97
Từ chuyên môn (tiếp)

- Kéo lên #96 để xem hướng dẫn và note quan trọng.
- Note mới: Những từ chuyên môn nào giữ Hán Việt, hoặc convert đúng, Lá ko xác nhận dưới này nữa, cứ theo QT mà dịch luôn.
- Truyện của chúng ta dù soái, dù sue, nhưng phần thực tế và thô ráp chiếm nhiều, do đó từ chuyên môn được chọn cũng thiên về hướng thực tế hơn là theo đuổi ngôn từ đẹp. Song, truyện cũng không thiếu những khoảnh khắc trang trọng, nên trong quá trình dịch, các bạn chỗ nào thấy hợp lý và thích, có thể giữ những từ mình cảm thấy đẹp mà không ảnh hưởng không khí truyện, không vấn đề, chỉ là đừng để không khí các bộ quân nhân mỹ miều thường thấy khác ám ảnh.

Bộ 1 (tiếp):

- 投掷手榴弹 (ném mạnh lựu đạn): ném lựu đạn
- 投掷手 (ném mạnh tay): tay ném
- 刻线 (khắc tuyến): lằn ranh
- 投弹 (ném bom): ném lựu
- 瞄准 (bắn chính xác): ngắm/nhắm
- 山地 (vùng núi): địa hình đồi dốc
- 记录 (ghi chép): kỷ lục
- 卧姿据枪 (nằm tư cư súng): nằm ôm súng
- 伪装网 (ngụy trang võng): lưới ngụy trang
- 双人狙击小组/双人狙击组 (song người bắn tỉa tiểu tổ): đội bắn tỉa hai người
- 狙击手 (tay đánh lén): tay bắn tỉa
- 观察手 (quan sát tay): người quan sát
- 头窥 (đầu dòm ngó): nón cối (viết sai chính tả của đầu khôi 头盔)

- 入藏 (nhập tàng): vào cao nguyên Tây Tạng (cố dịch thành 2 chữ cho đều các tựa)
- 硬气功 (kiên cường công): ngạnh công (tên một môn võ)
- 督训 (đốc huấn): chỉ huy
- 首席 (thủ tịch): đứng đầu
- 高反 (cao ngược): sốc độ cao
- 高原反应 (cao nguyên phản ứng): hội chứng sốc độ cao
- 青藏 (thanh tàng): (cao nguyên) Thanh Tạng/Thanh Hải - Tây Tạng
- 珠穆朗玛 (châu mục lãng mã): (đỉnh) Chomolungma

- 陆军特种部队 (lục quân bộ đội đặc chủng): Đặc chủng Lục quân
- 当兵 (làm lính): đi lính
- 重装 (trọng trang): thiết giáp
- 症状 (bệnh trạng): triệu chứng
- 原始森林 (rừng rậm nguyên thủy): rừng nguyên sinh
- 头盔 (mũ giáp): nón lính/nón cối
- 选训组 (tuyển huấn tổ): đội tuyển/đội tuyển huấn

- 线 (tuyến): đường/hàng dài/hàng dọc
- 突击尖兵 (đột kích quân xung kích): quân xung kích (đơn vị quân đội)/lính tiên phong (vai trò cá nhân)
- 简易氧气瓶 (giản dị bình dưỡng khí): bình oxi nhỏ
- 吸氧 (hấp dưỡng): hít oxi
- 行军监督 (hành quân giám sát): người giám sát hành quân
- 列装 (liệt trang): quân trang
- 夜视仪 (nhìn ban đêm nghi): thiết bị quan sát trong đêm
- 挂绳子 (dây đeo tử): móc dây thừng
- 通讯设备 (thông tin thiết bị): máy bộ đàm

- 碘伏 (điển phục): thuốc sát trùng
- 大部队 (đại bộ đội): đội chính
- 站哨 (trạm tiếu): đứng gác
- 帆布绳/帆布条/帆布带 (vải bạt thừng/vải bạt điều/vải bạt mang): dây đai
- 一场硬仗 (một trận cứng trượng): một trận ác liệt
- 土名 (đất tên): tên đời thường
- 树胡子 (thụ râu mép): râu gốc cây
- 悬空 (huyền không): treo lơ lửng
- 微光瞄准镜 (tiểu quang ống nhắm): ống ngắm hồng ngoại
- 铁铲 (thiết sạn): xẻng xúc đất
- 通讯工具 (công cụ truyền tin): bộ đàm
- 牵引横越 (dẫn dắt ngang): dây đu vượt địa hình
- 保护绳 (dây thừng bảo hộ): dây bảo hộ
- 消毒 (khử độc): khử trùng
- 高热量 (nhiệt độ cao lượng): cao calorie
- 奔袭 (bôn tập): tập kích bất ngờ
- 露水菌 (nước sương khuẩn): nấm
- 高蛋白质 (cao an-bu-min): giàu protein
- 陆军边防部队 (lục quân biên phòng bộ đội): lính biên phòng
- 界碑 (giới bi): cột mốc biên giới
- 眼镜王蛇. (kính mắt vương xà): hổ mang chúa
- 打望 (đánh vọng): quan sát

- 木乃伊 (mộc nãi y): xác ướp

Chú thích riêng:

Chương 11:
- 越分越开 (càng phân càng lái): càng bay càng tách xa nhau
Chương 13:
- 病号们 (bệnh nhân các): đám bệnh binh
Chương 14:
- 从这里走过的部队铺的 (từ nơi này đi qua đích bộ đội cửa hiệu): đội quân từng đi qua đây đã bày sẵn
Chương 15:
- 架 60 米的牵引绳 (giá 60m đích dẫn dắt thừng): mắc dây thừng 60m (để đu qua)
Chương 16:
- 摆着大字 (bày đại tự): nằm giang tay chân
- 近视眼 (mắt cận thị): góc chết trong tầm nhìn (của bé hổ mang)
 

Bình luận bằng Facebook